|
|
| QUẢNG CÁO |

|
|
| THỐNG KÊ |
|
Số bài giảng: 211
Số chuyên mục: 35
Số thành viên: 649688
Lượt truy cập: 1245082
Đang online: 5074
|
|
|
|
Đang tải dữ liệu...
|
|
Đang tải dữ liệu, bạn đợi chút nha...
|
|
|
|
Trang chủ >> Lập trình phần mềm >> Visual Basic 6.0
|
|
Đang tải dữ liệu, bạn đợi chút nha...
|
 |
Chương 04 - Viết Code , Cấu trúc vòng lặp và các lệnh thông thường |
Trong ba chương đầu chúng ta
đã học qua ba bộ phận chánh của một chương trình Visual
Basic 6.0. Đó là:
- Forms là cái nền hay khung để ta xây dựng User Interface.
- Controls là những viên gạch để ta dùng xây dựng User Interface.
- Event procedures là code nằm phía sau những
hình ảnh, nó là chất keo dùng để dán các Controls
lại với nhau để tạo thành chương trình áp dụng
của ta.
Như ta đã thấy, tất cả các code được
xử lý (executed) khi có một Event xãy ra. Thí dụ như khi
User click một CommandButton (Event Click) hay type nút Tab để di
chuyển Cursor từ Textbox nầy (Event Lostfocus) qua Textbox khác
(Event GotFocus). Các nhóm code xử lý là :
Private Sub Command1_Click() ... End Sub Private Sub Text1_LostFocus() ... End Sub và Private Sub Text2_GotFocus() ... End Sub
|
Trong khi lập trình, mỗi lần ta double click
lên một Control của một Form là VB6 IDE tự động
generate cho ta cái vỏ từ hàng Private Sub Control_Event() cho đến End Sub để chúng ta điền những hàng code của mình vào chính giữa.
Điều khiển thứ tự xử lý các dòng code
Giả dụ ta viết một chương trình Vb6 đơn giản như trong
hình nầy với hai Textbox tên txtName, txtAge và một nút
tên CmdEnter nằm trong một form tên Form1:

Thông thường các dòng
code được xử lý theo thứ tự từ trên xuống dưới. Thí
dụ như để kiểm xem các dữ kiện vừa được cho
vào các Textbox có tương đối hợp lý hay không, khi
User click nút CmdEnter, ta xử lý Sub dưới đây:
Private Sub CmdEnter_Click() ' Make sure the Name field is not blank If txtName.Text = "" Then MsgBox "Please enter Name" Exit Sub ' Terminate this Sub End If ' Make sure a number is supplied for Age If Not IsNumeric(txtAge.Text) Then MsgBox "Please enter a number for Age" Exit Sub ' Terminate this Sub End If End Sub
|
Cái Sub nói trên có chữ Private
nằm phía trước, ý nói chỉ nội trong cùng một form chứa
Control CmdEnter (tức là Form1 trong trường hợp nầy) ta
mới có thể gọi (dùng) Sub CmdEnter_Click().
Thí dụ ta muốn khi User bấm key "Enter" trên bàn phím
sau khi cho vào chi tiết ở Textbox txtAge thì coi như User
đã click nút CmdEnter. Ta viết như sau:
Private Sub txtAge_KeyPress(KeyAscii As Integer) If KeyAscii = 13 Then KeyAscii = 0 ' swallow Key Enter to avoid side effect CmdEnter_Click ' Call Private Sub CmdEnter_Click from the same form End If End Sub
|
Khi ta dùng câu CmdEnter_Click
làm một dòng code (còn gọi là gọi Sub
CmdEnter_Click) thì coi như tương đương với nhét tất cả
10 dòng codes giữa hai hàng Private Sub CmdEnter_Click() và End Sub tại chỗ câu CmdEnter_Click, như viết lại dưới đây:
Private Sub txtAge_KeyPress(KeyAscii As Integer) If KeyAscii = 13 Then KeyAscii = 0 ' Swallow Key Enter to avoid side effect ' Make sure the Name field is not blank If txtName.Text = "" Then MsgBox "Please enter Name" Exit Sub ' Terminate this Sub End If ' Make sure a number is supplied for Age If Not IsNumeric(txtAge.Text) Then MsgBox "Please enter a number for Age" Exit Sub ' Terminate this Sub End If End If End Sub
|
Có một cách nói khác là khi execution đi đến hàng CmdEnter_Click thì nó nhảy vào Private Sub CmdEnter_Click() để execute cho đến hết rồi nhảy trở lại hàng kế tiếp trong Private Sub txtAge_KeyPress(KeyAscii As Integer)
Trong Private Sub CmdEnter_Click() nếu User không đánh gì vào Textbox txtName thì chương trình sẽ display message "Please enter Name" rồi Exit Sub. Đây là cách nhảy ngay ra khỏi Sub chớ không đợi phải execute xuống tới hàng chót.
Dùng IF....THEN statement
Trong Private Sub CmdEnter_Click() ở trên ta thấy có hai chỗ dùng IF...THEN
để thử xem một điều kiện gì có được thỏa mãn
không. Nếu điều kiện là đúng vậy, tức là True thì ta thực hiện những gì đuợc viết từ hàng IF...THEN cho đến hàng END IF. Ngược lại, nếu điều kiện không đúng thì execution nhảy xuống tới dòng code nằm ngay dưới dòng END IF.
Tức là có khi execution sẽ đi ngang qua, có khi không đi ngang qua những dòng code ở giữa câu IF...THEN và câu END IF.
Điều kiện trong IF Statement là phần nằm giữa hai chữ IF và THEN. Nó đuợc gọi là Logical Expression. Ta có:
txtName.text = "" ' content of Textbox txtName is nothing, i.e. an empty string và NOT IsNumeric(txtAge.text) ' content of TextBox txtAge is not a number
|
Trong Logical Expression thứ
nhì ta dùng Function IsNumeric để được cho biết rằng
txtAge.text có phải là một con số hay không. Vì ta chỉ
than phiền khi txtAge không phải là một con số nên ta
phải để thêm chữ NOT phía truớc. Tức là khi
IsNumeric(txtAge.text) = False thì NOT IsNumeric(txtAge.text) = True
|
Nếu giữa IF...THEN và END IF chỉ có một dòng code bạn có thể nhập dòng code lên với IF...THEN và không dùng END IF. Tức là:
If theColorYouLike = vbRed Then MsgBox "You 're a lucky person!" End If is equivalent with If theColorYouLike = vbRed Then MsgBox "You 're a lucky person!"
|
Một Logical Expression có
thể đơn giản (simple) như trong các thí dụ trên hay rắc
rối hơn nếu ta ráp nhiều simple Logical Expression lại với
nhau bằng cách dùng những từ OR và AND. Khi hai Logical Expression được ráp lại bằng chữ OR (HAY)
thì chỉ cần ít nhất một trong hai Expression là TRUE
là Logical Expression tổng hợp cũng là TRUE. Cái TRUE
Table cho OR như sau:
| A | B | A OR B |
| FALSE | FALSE | FALSE |
| FALSE | TRUE | TRUE |
| TRUE | FALSE | TRUE |
| TRUE | TRUE | TRUE |
Trong thí dụ dưới đây
nếu một người 25 tuổi trở lên HAY có lợi tức trên 30
ngàn đô la một năm thì cho mượn tiền được :
If (PersonAge >= 25) Or (PersonIncome >= 30000) Then LendPersonMoney End If
|
Để ý cách dùng các dấu
ngoặc đơn giống như trong toán đại số. Thông thường
hể cái gì nằm trong ngoặc thì mình tính trước. Nếu có
nhiều lớp dấu ngoặc thì tính theo thứ tự từ trong ra
ngoài. Như trong bài trên ta tính xem PersonAge >= 25 xem là TRUE hay FALSE, rồi tính xem PersonIncome >= 30000 xem là TRUE hay FALSE, trước khi tính kết quả tổng hợp, dựa vào cái TRUE table cho OR.
Khi hai Logical Expression được ráp lại bằng chữ AND (Và)
thì chỉ khi nào cả hai Expression đều là TRUE,
Logical Expression tổng hợp mới là TRUE. Cái TRUE Table
cho AND như sau:
| A | B | A AND B |
| FALSE | FALSE | FALSE |
| FALSE | TRUE | FALSE |
| TRUE | FALSE | FALSE |
| TRUE | TRUE | TRUE |
Trong thí dụ dưới đây
nếu học sinh 18 tuổi trở lên và cha mẹ kiếm 100
ngàn trở lên một năm thì đăng ký học sinh ở một
đại học tư:
If (StudentAge >= 18) And (ParentIncome >= 100000) Then EnrollStudentAtPrivateUniversity End If
|
Một Logical Expression có
thể tập hợp cả OR lẫn AND như trong thí dụ dưới đây
nếu học sinh 18 tuổi trở lên và cha mẹ kiếm 100
ngàn trở lên một năm HAY học sinh có Intelligent
Quotient cao hơn 160 thì đăng ký học sinh ở một đại học
tư:
If ((StudentAge >= 18) And (ParentIncome >= 100000)) Or (StudentIQ > 160) Then EnrollStudentAtPrivateUniversity End If
|
Hai dấu ngoặc đơn nằm bên ngoài của:
((StudentAge >= 18 ) And (ParentIncome >= 100000))
không cần thiết vì theo qui ước, ta tính
AND expression trước khi tính OR expression, nhưng nó giúp ta
đọc dễ hơn. Dùng IF....THEN..ELSE statement
Hãy xem thí dụ:
If (StudentPassmark > 75) Then ' Part A EnrollStudentAtPublicSchool Else ' Part B EnrollStudentAtPrivateSchool End If
|
Nếu học sinh đậu với
số điểm trên 75 thì cho học trường công, NẾU KHÔNG thì
phải học trường tư. Tức là nếu StudentPassmark > 75
là TRUE thì xử lý phần A, nếu không thì xử lý phần
B. Để ý phần A gồm những dòng code nằm giữa dòng If (StudentPassmark > 75) then và else. Còn phần B gồm những dòng code nằm giữa dòng else và end if.
Ta có thể ráp chữ ELSE với chữ IF để dùng như trong thí dụ sau đây:
<If (StudentPassmark > 75) Then EnrollStudentAtPublicSchool ElseIf (StudentPassmark >= 55) Then EnrollStudentAtSemipublicSchool Else EnrollStudentAtPrivateSchool End If
|
Nếu học sinh đậu với
số điểm trên 75 thì cho học trường công, NẾU từ 55
điểm đến 75 điểm thì cho học trường bán công, nếu
không (tức là điểm đậu dưới 55) thì phải học
trường tư.
Nếu ở tỉnh nhỏ, không có trường tư, ta không có quyết
định cho học trò đậu dưới 55 điểm học ở đâu thì
bỏ phần ELSE trong thí dụ trên. Phần chương trình trở thành:
If (StudentPassmark > 75) Then EnrollStudentAtPublicSchool ElseIf (StudentPassmark >= 55) Then EnrollStudentAtSemipublicSchool End If
|
Ta có thể dùng ELSEIF nhiều lần như sau:
If (TheColorYouLike = vbRed) Then MsgBox "You 're a lucky person" ElseIf (TheColorYouLike = vbGreen) Then MsgBox "You 're a hopeful person" ElseIf (TheColorYouLike = vbBlue) Then MsgBox "You 're a brave person" ElseIf (TheColorYouLike = vbMagenta) Then MsgBox "You 're a sad person" Else MsgBox "You 're an average person" End If
|
Execution đi lần lượt
từ trên xuống dưới, nếu một điều kiện IF là TRUE
thì xử lý phần của nó rồi nhảy xuống ngay dưới dòng END IF.
Chỉ khi một điều kiện IF không được thỏa mãn ta mới
thử một điều kiện IF bên dưới kế đó. Tức là
nếu bạn thích màu đỏ lẫu màu tím (magenta) thì
chương trình sẽ display "You're a lucky person", và không
hề biết "You're a sad person".
Dùng SELECT CASE statement
Thí dụ có nhiều ELSEIF như trên có thể được viết lại như sau:
Select Case TheColorYouLike Case vbRed MsgBox "You 're a lucky person" Case vbGreen MsgBox "You 're a hopeful person" Case vbBlue MsgBox "You 're a brave person" Case vbMagenta MsgBox "You 're a sad person" Else MsgBox "You 're an average person" End Select
|
Cách viết nầy tương đối dễ đọc và ít nhầm lẫn
khi viết code hơn là dùng nhiều ELSEIF. Phần ELSE
trong Select Case statement thì optional (nhiệm ý), tức là
có cũng được, không có cũng không sao. Hể khi điều
kiện của một Case được thoả mãn thì những dòng code từ đó cho đến dòng Case kế dưới hay Else được xử lý và tiếp theo execution sẽ nhảy xuống dòng nằm ngay dưới dòng End Select.
Nhớ là dưới cùng ta viết End Select, chớ không phải End If. Các Expression dùng cho mỗi trường hợp Case
không nhất thiết phải đơn giản như vậy. Để biết
thêm chi tiết về cách dùng Select Case, bạn highlight chữ Case (doubleclick chữ Case) rồi bấm nút F1.
Dùng FOR statement
Trong lập trình, nói về Flow Control (điều khiển hướng đi của execution) ta dùng hai loại statement chính: Branch statements như IF..THEN..ELSE (kể cả Select Case) và Iterative statements
(lập đi, lập lại) như FOR và WHILE LOOP (Vòng). Ta sẽ
nói đến WHILE Loop trong phần kế tiếp. Trong khi Branch
statement cho phép ta execute trong nhánh nầy hay nhánh kia tùy
theo value của Logical Expression thì Iterative statement cho ta
execute một phần code lập đi, lập lại nhiều lần cho
đến khi một điều kiện được thỏa mãn.
Giả dụ ta viết một chương trình đơn giản để tính
tổng số các con số giữa bất cứ hai con số nào (coi
chừng lớn quá). Cái form của chương trình giống như
dưới đây:

Sau khi cho hai con số From (Từ) và To (Cho đến)
ta click nút Calculate và thấy kết quả hiện ra trong
Textbox txtTotal. Cái Sub tính tổng số được liệt ra dưới
đây:
Private Sub CmdTotal_Click() Dim i, FromNo, ToNo, Total FromNo = CInt(txtFromNumber.Text) ' Convert Text string ra internal number b?ng Function CInt ToNo = CInt(txtToNumber.Text) ' Convert Text string ra internal number b?ng Function CInt Total = 0 ' Initialise Total value to zero For i = FromNo To ToNo ' Iterate from FromNo to ToNo Total = Total + i ' Add the number to the Total Next txtTotal.Text = CStr(Total) ' Convert internal number ra Text string End Sub
|
Trong thí dụ trên, FOR loop bắt đầu từ dòng For i = FromNo To ToNo và chấm dứt ở dòng Next.
Khi execution bắt đầu Total bằng 0, i bằng FromNo. Execution
sẽ đi qua hết những dòng trong FOR loop rồi value của i
sẽ được tăng lên 1, rồi execution sẽ bắt đầu lại ở
đầu loop. Trong thí dụ nầy vì FromNo=4 và ToNo=6 nên
execution sẽ đi qua cái FOR loop 3 lần. Lần thứ nhất i=4,
lần thứ nhì i=5 ,và lần thứ ba thì i=6. Sau đó, khi
i=7 thì nó lớn hơn ToNo (=6) nên execution nhảy ra khỏi FOR
loop. Kết quả là Total=15 và được display trong
Textbox txtTotal, sau khi được converted từ internal number ra
text string với Function CStr.
Nếu ta chỉ muốn cộng những số chẳn từ 4 đến 16 ta
có thể làm cho i tăng value lên 2 (thay vì 1) mỗi khi
đến cuối loop. Tức là i=4,6,8 .v.v..Ta sẽ thêm chữ STEP trong FOR statement như sau:
For i = 4 To 16 Step 2 ' Iterate from 4 to 16 with Step=2 Total = Total + i ' Add the number to the Total Next
|
Total sẽ bằng 4+6+8+10+12+14+16= 70. Trong thí dụ trên ta cũng có thể dùng STEP số âm như sau:
For i = 16 To 4 Step -2 ' Iterate from 16 to 4 with Step=-2 Total = Total + i ' Add the number to the Total Next
|
Trong trường hợp nầy FOR
loop bắt đầu với i=16. Khi đến cuối loop lần thứ nhất
value của i bị bớt 2 và trở thành 14. Sau đó i
bị giảm giá trị dần dần đến 4. Kế đó i=2 thì nhỏ
hơn số cuối cùng (=4) nên execution nhảy ra khỏi FOR loop.
Giả dụ ta muốn lấy ra tất cả những blank space
trong một text string. Ta biết con số characters trong một text
string, còn gọi là chiều dài của text string có
thể tính bằng cách dùng Function Len(TString). Và để
nói đến character thứ i trong một Text string ta dùng Mid
Function.

Khi User click button Remove Blank Spaces chương trình sẽ execute Sub dưới đây:
Private Sub CmdRemoveBlankSpaces_Click() Dim i, TLen, TMess TMess = "" ' Initialise temporary String to null string For i = 1 To Len(txtOriginalString.Text) ' Iterate from the first chracter to the last character of the string ' Check if chracter is NOT a blank space If Mid(txtOriginalString.Text, i, 1) <> " " Then ' Character is not a blank space - so append it to TMess TMess = TMess & Mid(txtOriginalString.Text, i, 1) End If Next txtResultString.Text = TMess ' Disaplay TMess by assigning it to txtResultString.text End Sub
|
Thông thường, ta dùng FOR
loop khi biết trước execution sẽ đi qua loop một số lần
nhất định. Nhưng thỉnh thoảng, khi một điều kiện
được thỏa mãn ta có thể ép execution nhảy ra giữa
chừng khỏi FOR loop, chớ không đợi cho đến đủ số
lần đi qua loop. Thí dụ như ta muốn biết phải cộng bao
nhiêu số kế tiếp từ 1 trở lên để được tổng số
vừa lớn hơn hay bằng 76.

Khi User click button Work Out, Sub dưới đây sẽ được xử lý:
Private Sub cmdWorkOut_Click() Dim i, Total, WantedTotal WantedTotal = CInt(txtWantedTotal.Text) ' Convert Text string ra internal number b?ng Function CInt Total = 0 ' Initialise Total value to zero For i = 1 To 30 Total = Total + i ' Add the number to the Total If Total >= WantedTotal Then Exit For ' Jump out of FOR loop Next txtActualTotal.Text = CStr(Total) ' Display the Actual Total txtUptoNumber.Text = CStr(i) ' Display the highest number End Sub
|
Dùng DO WHILE Loop statement
Khi
ta không biết chắc là execution sẽ đi qua loop bao nhiêu
lần thì tốt nhất là dùng DO WHILE Loop statement.
Khàc với FOR Loop, trong DO WHILE Loop ta phải tự lo
initialisation (tức là mới vô đầu i bằng bao nhiêu)
và tự lo tăng value của parameter i. Nếu Logical
Expression là True thì execute những dòng code từ DO WHILE cho đến Loop.
Thí dụ mới vừa qua có thể viết lại bằng cách dùng DO WHILE Loop như sau:
Private Sub cmdWorkOut_Click() Dim i, Total WantedTotal = CInt(txtWantedTotal.Text) ' Convert Text string ra internal number b?ng Function CInt Total = 0 ' Initialise Total value to zero i = 1 ' Intialise at the first character Do While (Total < WantedTotal) ' Logical Expression is (Total < WantedTotal) Total = Total + i ' Add the number to the Total i = i + 1 ' Increment the vakue of i Loop txtActualtotal.Text = CStr(Total) ' Display the Actual Total txtUptonumber.Text = CStr(i - 1) ' Display the highest number End Sub
|
TRong khi
Total hãy còn nhỏ hơn WantedTotal thì ta tiếp tục đi qua
While Loop.
Giả dụ ta có các hàng text chứa giá tiền các thứ
có thể bỏ vào ổ bánh mì thịt với giá như sau:
Chicken Roll 45c Roast Beef 55c Tomato Sauce 5c
Bây giờ
ta muốn viết code để lấy ra giá tiền từ những
hàng Text string như trên. Ta sẽ đi từ bên phải lần
lần qua trái cho đến khi tìm được một blank space.
Private Sub WorkOutPrice_Click() Dim i, TStr, PriceInCents, Price TStr = "Chicken Roll 45c" i = Len(TStr) ' Starting from the rightmost character of the text string ' Going from right to left, look for the first blank character Do While (Mid(TStr, i, 1) <> " ") i = i - 1 ' Keep walking to the left Loop PriceInCents = Mid(TStr, i + 1) ' String including character "c" ' Discard the rightmost character which is "c" and convert the price string to single number Price = CSng(Left(PriceInCents, Len(PriceInCents) - 1)) txtPrice.Text = CStr(Price) ' Display the highest number End Sub
|
Dùng Function
Function
là một dạng subroutine giống giống như Sub. Chỉ khác
ở chỗ Function cho ta một kết quả, cho nên cách dùng
Function hơi khác với Sub. Ta viết một variable bên trái
dấu =, được assigned kết quả của một Function.
Thí dụ như ta dùng Trim Function để loại bỏ những blank
space ở hai đầu của text string TString:
ResultString = Trim(TString)
Ta đưa
cho Function Trim một text string called TString. Sau khi Function
Trim được executed, ta có kết quả nhưng TString không hề
thay đổi. Ngược lại, khi ta gọi một Sub, tất cả những
parameter ta đưa cho Sub đều có thể thay đổi trừ khi ta
tuyên bố một parameter nào đó là ByVal. Trong thí
dụ sau, một copy của StringA được đưa cho Sub nên sau khi
execute ProcessString, StringA không hề bị thay đổi. Sub ProcessString (ByVal StringA, ConditionA, ConditionB)
|
Public Sub và Function
Khi
ta dùng chữ Public (thay vì Private) phía trước một Sub hay
Function, ta cho phép code nằm ở một Form hay Basic Module khác
có thể gọi (hay dùng) Sub hay Function đó. Thí dụ trong
Form2 ta có định nghĩa DisplayData là:
Public Sub DisplayData . . . . End Sub
|
Trong Form1, ta gọi DisplayDta như sau:
Form2.DisplayData
|
|
|
Dùng Unicode cho Access 2000 (04-09-2009 | 05:43:50 PM)
Một Editor đơn giản cho Unicode (04-09-2009 | 05:42:37 PM)
Dùng VB6 để hoán chuyển Unicode (04-09-2009 | 05:40:09 PM)
Chương 16 - Lập trình với ADO (phần I) (04-09-2009 | 05:25:10 PM)
Chương 15 - Lập trình với kỹ thuật DAO (04-09-2009 | 05:24:53 PM)
|
|
|
|
|
|